Nguồn tư liệu

Nguồn tư liệu

Mọi tài liệu đã được dẫn trong các tập đã xuất bản.

  1. An Nam chí lược

    Lê Tắc · 1335 · hết bảo hộ

    Sách của Lê Tắc chép về nước Việt, xong năm 1335; đoạn kể cuộc đánh Lý Bí đời Lương đi theo đúng lời sử Trung Hoa.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 2, Tập 8, Tập 9, Tập 11, Tập 12

    Cũng dùng ở: Bà Triệu, Đỗ Anh Hàn, Lê Tắc, Mai Thúc Loan, Quang Sở Khách, Trần Bá Tiên, Chân Lạp

  2. Báo Nhân Dân — Cuộc xâm lược của nhà Triệu

    Báo Nhân Dân · đăng 14/04/2005 · còn bảo hộ

    Bài báo cho thấy lập trường chính thống hiện nay: nhà Triệu là xâm lược, và thời Bắc thuộc tính từ năm 179 trước Công nguyên.

    Được dẫn trong: Tập 3

  3. Báo Nhân Dân — Di tích khảo cổ Sơn Vi và Gò Mun ở Phú Thọ được xếp hạng quốc gia

    Báo Nhân Dân · truy cập 16/09/2026 · còn bảo hộ

    Bài báo trong nước cho biết vị trí và quy mô cuộc khai quật tại di chỉ Sơn Vi, Phú Thọ.

    Được dẫn trong: Tập 1

    Cũng dùng ở: Thời tiền sử, Sơn Vi

  4. Stone Industries of Mainland and Island Southeast Asia

    David Bulbeck, Ben Marwick · 2021 · còn bảo hộ

    Chương sách tổng hợp các kỹ nghệ đá ở Đông Nam Á, nêu lý do giới nghiên cứu phương Tây không còn tách rời các văn hoá đá cũ Bắc Việt Nam.

    Được dẫn trong: Tập 1

    Cũng dùng ở: Thời tiền sử, Madeleine Colani, Hoà Bình, Sơn Vi

  5. Dated co-occurrence of Homo erectus and Gigantopithecus from Tham Khuyen Cave, Vietnam

    R. Ciochon và cộng sự · 1996 · còn bảo hộ

    Bài báo công bố niên đại tầng chứa hoá thạch ở hang Thẩm Khuyên, đo bằng cộng hưởng thuận từ điện tử và chuỗi urani.

    Được dẫn trong: Tập 1

    Cũng dùng ở: Thời tiền sử, Hang Thẩm Khuyên

  6. Khâm định Việt sử thông giám cương mục

    Quốc sử quán triều Nguyễn · biên soạn 1856–1884 · hết bảo hộ

    Bộ quốc sử triều Nguyễn, đưa Kinh Dương Vương và Lạc Long Quân ra khỏi dòng chính thống, hạ xuống làm chú thích.

    Được dẫn trong: Tập 2, Tập 3, Tập 8, Tập 9, Tập 10, Tập 11, Tập 2, Tập 4, Tập 3, Tập 4, Tập 1, Tập 3, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 5, Tập 6, Tập 7, Tập 8, Tập 9, Tập 10, Tập 11, Tập 12

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang, Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, An Dương Vương, Âu Cơ, Bà Triệu, Cao Lỗ, Cảo Nương, Chử Đồng Tử, Đế Minh, Đinh Tiên Hoàng, Đỗ Anh Hàn, Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Lang Liêu, Lữ Gia, Lục Dận, Lưu Diên Hựu, Lý Bí, Lý Hiền, Lý Phật Tử, Lý Tự Tiên, Mai An Tiêm, Mai Thúc Loan, Mỵ Châu, Ngô Sĩ Liên, Ngô Thì Sĩ, Nhã Lang, Phùng An, Phùng Hưng, Phùng Tử Du, Quang Sở Khách, Sĩ Nhiếp, Sơn Tinh, Tào Huyền Tĩnh, Thánh Gióng, Thi Sách, Thuỷ Tinh, Tiên Dung, Tiết Tống, Tiêu Tư, Tô Định, Trần Thọ, Trần Trọng Kim, Triệu Quang Phục, Triệu Xương, Trọng Thuỷ, Trưng Nhị, Trưng Trắc, Tư Mã Quang, Cấm Khê, Chân Lạp, Điển Triệt, Đường Lâm, Gia Ninh, Hát Môn, Hồ Động Đình, Châu Hoan, Khâm Châu, Khuất Lạo, Long Biên

  7. Cựu Đường thư

    Lưu Hu và các sử quan Hậu Tấn · năm 945 · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Đường soạn đời Hậu Tấn; thiên địa lý chép bộ máy An Nam đô hộ phủ, còn truyện Lưu Diên Hựu là bản kể chi tiết nhất về cuộc vây phủ năm 687.

    Được dẫn trong: Tập 10, Tập 11, Tập 12

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Cao Chính Bình, Đinh Kiến, Đỗ Anh Hàn, Dương Tư Húc, Lưu Diên Hựu, Lý Tư Thận, Lý Tự Tiên, Mai Thúc Loan, Phùng An, Phùng Tử Du, Tào Huyền Tĩnh, Triệu Xương, Chân Lạp, Giao Châu, Châu Hoan

  8. Đại Nam thực lục

    Quốc sử quán triều Nguyễn · thế kỷ XIX · hết bảo hộ

    Bộ biên niên chính thức của triều Nguyễn; ở năm Minh Mạng thứ hai có lời chú kê danh sách các miếu đế vương được triều đình tế, trong đó có miếu Mai Hắc Đế ở xã Hương Lãm, Nghệ An.

    Được dẫn trong: Tập 11

    Cũng dùng ở: Mai Thúc Loan

  9. Đại Việt sử ký tiền biên

    Ngô Thì Sĩ · thế kỷ XVIII · hết bảo hộ

    Bộ sử của Ngô Thì Sĩ, nơi ông chỉ ra phả hệ Kinh Dương Vương bắt nguồn từ việc đọc nhầm truyện Liễu Nghị.

    Được dẫn trong: Tập 2

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang, Kinh Dương Vương, Ngô Thì Sĩ

  10. Đại Việt sử ký toàn thư

    Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Lê · khoảng 1479, bản khắc in 1697 · còn bảo hộ

    Bộ quốc sử đặt họ Hồng Bàng làm khởi đầu chính thức của lịch sử nước Việt.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 8, Tập 9, Tập 10, Tập 11, Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 4, Tập 3, Tập 4, Tập 1, Tập 3, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 7, Tập 8, Tập 9, Tập 10, Tập 11, Tập 12

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang, Âu Lạc, Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, An Dương Vương, Âu Cơ, Bà Triệu, Bùi Tùng Chi, Cao Chính Bình, Cao Lỗ, Cảo Nương, Chử Đồng Tử, Cù thái hậu, Đàn Hoà Chi, Đào Hoàng, Đế Lai, Đế Minh, Đế Nghi, Đinh Kiến, Đinh Tiên Hoàng, Đỗ Anh Hàn, Đồ Thư, Đỗ Tuệ Độ, Đỗ Viện, Đổng Phụng, Dương Phiêu, Dương Sàn, Giám Lộc, Hầu Cảnh, Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Lang Liêu, Lê Tắc, Lê Văn Hưu, Lữ Đại, Lữ Gia, Lư Tuần, Lục Dận, Lưu Diên Hựu, Lưu Phương, Lý Anh Tông, Lý Bí, Lý Phật Tử, Lý Thiên Bảo, Lý Thúc Hiến, Lý Trường Nhân, Lý Tư Thận, Lý Tự Tiên, Mai An Tiêm, Mai Thúc Loan, Mỵ Châu, Nghiêm An, Ngô Sĩ Liên, Nhã Lang, Phạm Tu, Phạm Văn, Phùng An, Phùng Hải, Phùng Hưng, Quang Sở Khách, Sĩ Huy, Sĩ Nhiếp, Sơn Tinh, Tần Thuỷ Hoàng, Thần Nông, Thánh Gióng, Thi Sách, Thuỷ Tinh, Tiên Dung, Tiết Tống, Tiêu Tư, Tịnh Thiều, Tô Định, Trần Bá Tiên, Trần Trọng Kim, Triệu Anh Tề, Triệu Đà, Triệu Hưng, Triệu Kiến Đức, Triệu Quang Phục, Triệu Túc, Triệu Xương, Trọng Thuỷ, Trưng Nhị, Trưng Trắc, Tư Mã Quang, Cấm Khê, Chân Lạp, Chu Diên, Cổ Loa, Điển Triệt, Đường Lâm, Gia Ninh, Hạ Lôi, Hát Môn, Hồ Động Đình, Châu Hoan, Khu Túc, Khuất Lạo, Lâm Ấp, Lĩnh Nam, Long Biên, Mê Linh, Tượng Quận

  11. Đế Vương thế kỷ

    Hoàng Phủ Mật · thế kỷ III, bản gốc thất truyền · hết bảo hộ

    Sách phả hệ đế vương đời Tấn, chép tám đời nối dòng Viêm Đế Thần Nông, trong đó có Đế Minh và Đế Lai.

    Được dẫn trong: Tập 2

    Cũng dùng ở: Đế Lai, Đế Minh, Đế Nghi, Thần Nông

  12. Palaeolithic and Bifacial Industries of Vietnam in Comparison with Those in East, Southeast, and South Asia

    A. P. Derevianko, A. V. Kandyba, Nguyễn Khắc Sử và cộng sự · 2021 · còn bảo hộ

    Bài tổng quan về các kỹ nghệ đá cũ ở Việt Nam, trong đó xem xét lại niên đại của hiện vật Núi Đọ.

    Được dẫn trong: Tập 1

    Cũng dùng ở: Thời tiền sử, Boriskovsky, Núi Đọ, Hang Thẩm Khuyên

  13. Cục Di sản văn hoá — Di tích lịch sử đền Hai Bà Trưng ở Mê Linh

    Cục Di sản văn hoá · không ghi năm đăng; hồ sơ xếp hạng theo quyết định năm 2013 · còn bảo hộ

    Trang chính thức tóm lược hồ sơ xếp hạng đền Hai Bà Trưng ở thôn Hạ Lôi, ghi hội từ mồng bốn tới mồng mười tháng Giêng, chính hội mồng sáu là ngày khao quân. Nguồn thứ cấp, không phải sử liệu.

    Được dẫn trong: Tập 5

    Cũng dùng ở: Thi Sách, Trưng Trắc, Hạ Lôi

  14. Cục Di sản văn hoá — Di tích lịch sử đền Hát Môn

    Cục Di sản văn hoá · không ghi năm đăng; hồ sơ xếp hạng theo quyết định năm 2013 · còn bảo hộ

    Trang chính thức tóm lược hồ sơ xếp hạng di tích đền Hát Môn, ghi ngày hội mồng sáu tháng Ba và kể các dấu tích lấy từ cuốn thần tích của làng. Nguồn thứ cấp, không phải sử liệu.

    Được dẫn trong: Tập 5

    Cũng dùng ở: Trưng Trắc, Đồng Nhân, Hát Môn

  15. Giao Châu ngoại vực ký

    Khuyết danh · khoảng thế kỷ IV · hết bảo hộ

    Địa chí Trung Hoa cổ, bản gốc thất truyền; đoạn chép về ruộng Lạc, dân Lạc, Lạc Vương và Lạc Tướng còn lại nhờ Thuỷ kinh chú.

    Được dẫn trong: Tập 3

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang

  16. Hán thư

    Ban Cố · khoảng năm 111 · hết bảo hộ

    Bộ sử nhà Tây Hán của Ban Cố; chép bài sớ do chính Lưu An ký tên kể cuộc chiến ở đất Việt gọn hơn hẳn sách của ông, và chép số người Âu Lạc ra hàng năm 111 trước Công nguyên.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 6

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, Đồ Thư, Dương Bộc, Giả Quyên Chi, Giám Lộc, Hán Vũ Đế, Lưu An, Tích Quang, Chu Diên, Chu Nhai, Cửu Chân, Giao Chỉ, Hợp Phố, Luy Lâu, Mê Linh, Nhật Nam, Phiên Ngung, Tượng Quận

  17. Hậu Hán thư

    Phạm Diệp · thế kỷ V · hết bảo hộ

    Chính sử Trung Hoa chép về nhà Đông Hán, nguồn sớm nhất ghi việc Mã Viện lấy trống đồng Lạc Việt đem đúc lại.

    Được dẫn trong: Tập 7, Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 1

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Hán Vũ Đế, Lý Hiền, Mã Viện, Nhâm Diên, Phạm Diệp, Thi Sách, Tích Quang, Tô Định, Trưng Nhị, Trưng Trắc, Cấm Khê, Chu Diên, Cửu Chân, Giao Chỉ, Hợp Phố, Lãng Bạc, Mê Linh, Nhật Nam, Tây Vu

  18. Hoài Nam Tử

    Lưu An và môn khách · khoảng 139 trước Công nguyên · hết bảo hộ

    Sách đời Tây Hán, chứa bản chép sớm về tích Thần Nông nếm trăm loại cỏ.

    Được dẫn trong: Tập 2, Tập 1

    Cũng dùng ở: Dịch Hu Tống, Đồ Thư, Giám Lộc, Lưu An, Nghiêm An, Tần Thuỷ Hoàng, Thần Nông, Lĩnh Nam, Phiên Ngung

  19. The Dongson Culture and Cultural Centers in the Metal Age in Vietnam

    Hoàng Xuân Chinh và Bùi Văn Tiến · 1980 · còn bảo hộ

    Bài tổng kết của hai nhà khảo cổ thuộc Viện Khảo cổ học, dựng phổ hệ Phùng Nguyên – Đồng Đậu – Gò Mun – Đông Sơn.

    Được dẫn trong: Tập 5, Tập 6

    Cũng dùng ở: Đồng Đậu, Đông Sơn, Gò Mun, Phùng Nguyên

  20. Phung Nguyen

    Nguyễn Bá Khoách · 1980 · còn bảo hộ

    Chuyên khảo về văn hoá Phùng Nguyên, trong đó tác giả tự kết luận không thấy sự khớp hoàn toàn giữa văn hoá này và nước Văn Lang.

    Được dẫn trong: Tập 5

    Cũng dùng ở: Gò Mun, Phùng Nguyên

  21. Kim, Lại và Trịnh 2010 — Cổ Loa, khảo sát kinh đô cổ của Việt Nam

    Nam C. Kim, Lại Văn Tới, Trịnh Hoàng Hiệp · 2010 · còn bảo hộ

    Báo cáo bình duyệt về đợt khai quật và loạt niên đại phóng xạ ở Cổ Loa, cho biết luỹ chính của vòng giữa được đắp trong những thế kỷ cuối trước Công nguyên và không phải lớp phòng thủ đầu tiên.

    Được dẫn trong: Tập 3

    Cũng dùng ở: Âu Lạc, Triệu Đà, Cổ Loa

  22. Liễu Nghị truyện

    Lý Triều Uy · đời Đường · hết bảo hộ

    Truyện truyền kỳ đời Đường về chàng nho sinh mang thư cho con gái vua rồng hồ Động Đình; sử Việt từng dẫn nó làm chứng cứ.

    Được dẫn trong: Tập 2

    Cũng dùng ở: Kinh Dương Vương, Hồ Động Đình

  23. Lĩnh Nam chích quái

    Tương truyền Trần Thế Pháp soạn; Vũ Quỳnh và Kiều Phú nhuận sắc · khoảng thế kỷ XIV, nhuận sắc cuối thế kỷ XV · còn bảo hộ

    Tập truyện dân gian chữ Hán, chép truyện họ Hồng Bàng đầy đủ chi tiết nhất.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 8, Tập 9, Tập 10, Tập 11, Tập 8

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang, Âu Cơ, Chử Đồng Tử, Đế Lai, Dương Sàn, Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Lang Liêu, Mai An Tiêm, Sơn Tinh, Thần Nông, Thánh Gióng, Thuỷ Tinh, Tiên Dung, Triệu Quang Phục, Vũ Quỳnh, Nga Sơn, Đầm Một Đêm, Núi Tản Viên

  24. Lĩnh ngoại đại đáp

    Chu Khứ Phi · 1178 · hết bảo hộ

    Sách ghi chép về vùng Lĩnh Nam do một viên quan đời Tống soạn năm 1178; đoạn tả con kênh của Sử Lộc với ba mươi sáu cửa ngăn là mô tả của thế kỷ mười hai, về sau được sử Việt dẫn lại.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 1

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Giám Lộc, Lê Tắc, Khâm Châu, Tượng Lâm

  25. Lương thư

    Diêu Tư Liêm · đầu đời Đường · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Lương do Diêu Tư Liêm soạn đầu đời Đường; phần bản kỷ Lương Vũ Đế ghi năm tháng các việc ở Giao Châu, từng dòng rất ngắn.

    Được dẫn trong: Tập 5, Tập 6, Tập 7

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Dương Phiêu, Lý Bí, Phạm Tu, Tiêu Tư, Trần Bá Tiên, Tư Mã Quang, Gia Ninh, Khuất Lạo, Lâm Ấp

  26. Nam sử

    Lý Diên Thọ · đời Đường · hết bảo hộ

    Bộ sử gộp các triều Nam triều từ Tống tới Trần do Lý Diên Thọ soạn đời Đường; phần lớn rút gọn từ các bộ sử riêng của từng triều, đôi chỗ thêm một chi tiết.

    Được dẫn trong: Tập 5, Tập 6, Tập 7

    Cũng dùng ở: Dương Phiêu, Tiêu Tư, Gia Ninh, Khuất Lạo

  27. Nam Tề thư

    Tiêu Tử Hiển · đời Lương · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Nam Tề do Tiêu Tử Hiển soạn; nguồn gốc của chuyện Lý Trường Nhân chiếm Giao Châu và Lý Thúc Hiến được triều đình phong làm thứ sử.

    Được dẫn trong: Tập 4

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Lý Thúc Hiến, Lý Trường Nhân, Giao Châu

  28. Nam Việt chí

    Thẩm Hoài Viễn · khoảng thế kỷ V · hết bảo hộ

    Sách chí về phương Nam, bản gốc thất truyền; đoạn chép ruộng Hùng, dân Hùng và Hùng Vương còn lại qua sách đời Tống.

    Được dẫn trong: Tập 3

  29. Hoa Binh Culture in Vietnam after Nearly a Century since Its Discovery

    Nguyễn Khắc Sử · 2021 · còn bảo hộ

    Bài tổng kết gần một thế kỷ nghiên cứu văn hoá Hoà Bình ở Việt Nam: niên đại, phân bố, đời sống và các tranh luận.

    Được dẫn trong: Tập 1

    Cũng dùng ở: Thời tiền sử, Madeleine Colani, Hang Con Moong, Hoà Bình, Sơn Vi

  30. Theo chân Đại đoàn 308 về tiếp quản Hà Nội

    Nguyễn Khắc Tiếp · 2014 · còn bảo hộ

    Hồi ký của một phóng viên có mặt tại đền Giếng ngày 19 tháng 9 năm 1954, in sách năm 2014.

    Được dẫn trong: Tập 4

  31. O'Harrow 1979 — Từ Cổ Loa tới khởi nghĩa Hai Bà Trưng

    Stephen O'Harrow · 1979 · còn bảo hộ

    Bài bình duyệt đối chiếu thư tịch với khảo cổ, nêu nghịch lý niên đại của thuyết An Dương Vương là con vua Ba Thục và mô tả thành Cổ Loa vào cuối thập niên bảy mươi.

    Được dẫn trong: Tập 2, Tập 3, Tập 2, Tập 4

    Cũng dùng ở: An Dương Vương, Thi Sách, Tô Định, Cổ Loa, Giao Chỉ, Mê Linh

  32. Bàn về việc "giã" trống đồng cổ ở Việt Nam

    Phan Đăng Nhật · 2009 · còn bảo hộ

    Bài trao đổi thuật lại cuộc tranh luận giữa nhiều học giả Việt Nam về việc trống đồng có được đánh theo kiểu giã gạo hay không.

    Được dẫn trong: Tập 7

    Cũng dùng ở: Ngọc Lũ

  33. Phương dư thắng lãm

    Chúc Mục · thế kỷ XIII · hết bảo hộ

    Sách địa chí đời Nam Tống của Chúc Mục; mục Khâm Châu chép lời thề gán cho Mã Viện ở dạng cột đồng gãy thì người Giao diệt.

    Được dẫn trong: Tập 1

    Cũng dùng ở: Lê Tắc, Khâm Châu

  34. Commemoration and the State: Memory and Legitimacy in Vietnam

    Edyta Roszko · 2010 · còn bảo hộ

    Nghiên cứu về cách nhà nước Việt Nam chọn lọc và định hình các lễ tưởng niệm địa phương.

    Được dẫn trong: Tập 4

  35. Described, Inscribed, Written Off: Heritagisation as (Dis)connection

    Oscar Salemink · 2016 · còn bảo hộ

    Chương sách của một nhà nhân học từng dự hội đền Hùng cả trước và trong lúc vận động hồ sơ UNESCO.

    Được dẫn trong: Tập 4

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang

  36. Sơ học ký

    Từ Kiên và các quan nhà Đường · 727 · hết bảo hộ

    Bộ loại thư đời Đường, xếp trích dẫn sách cũ theo từng đề mục; ở mục Ái Châu nó giữ lại một đoạn Nam Việt chí tả Triệu Ẩu ngồi trên đầu voi mà đánh.

    Được dẫn trong: Tập 2

    Cũng dùng ở: Bà Triệu

  37. Sông Hương — hai bài của Phan Khôi về Triệu Đà

    Phan Khôi · số 3 ngày 15/08/1936 và số 9 ngày 26/09/1936 · hết bảo hộ

    Hai bài báo năm 1936 đòi bỏ hẳn nhà Triệu ra ngoài Việt sử, và trả lời báo Tin văn phản đối; bài thứ nhất mang phụ đề phá một cái lầm từ Lê Văn Hưu, Ngô Sĩ Liên cho đến Trần Trọng Kim.

    Được dẫn trong: Tập 3

    Cũng dùng ở: Lê Văn Hưu, Phan Khôi, Trần Trọng Kim

  38. Sở Văn hoá và Thể thao Hà Nội — Di tích quốc gia đặc biệt Đền, Chùa, Đình Hai Bà Trưng

    Sở Văn hoá và Thể thao Hà Nội · không ghi năm đăng; cụm di tích xếp hạng năm 2019 · còn bảo hộ

    Trang giới thiệu điểm du lịch của Sở Văn hoá và Thể thao Hà Nội về cụm di tích Hai Bà Trưng ở Đồng Nhân, ghi hội mùng sáu tháng Hai là ngày Hai Bà hoá. Nguồn thứ cấp, không phải sử liệu.

    Được dẫn trong: Tập 5

    Cũng dùng ở: Trưng Trắc, Đồng Nhân

  39. Sử ký

    Tư Mã Thiên · khoảng 91 trước Công nguyên · hết bảo hộ

    Bộ sử Trung Hoa gần thời Tần nhất còn lại; chép việc lập ba quận ở Lĩnh Nam bằng một câu, và chỉ nhắc Đồ Thư trong một bài tấu của người đời Hán.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 2, Tập 1, Tập 2, Tập 4, Tập 1, Tập 4

    Cũng dùng ở: Âu Lạc, Nam Việt, Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, An Quốc Thiếu Quý, Cù thái hậu, Dịch Hu Tống, Đồ Thư, Dương Bộc, Giám Lộc, Hàn Thiên Thu, Hán Vũ Đế, Lộ Bác Đức, Lữ Gia, Lục Giả, Nghiêm An, Nhâm Ngao, Tần Thuỷ Hoàng, Triệu Anh Tề, Triệu Đà, Triệu Hồ, Triệu Hưng, Triệu Kiến Đức, Tư Mã Thiên, Giao Chỉ, Lĩnh Nam, Phiên Ngung, Tượng Quận

  40. Tam quốc chí

    Trần Thọ · thế kỷ III · hết bảo hộ

    Bộ sử thời Tam Quốc của Trần Thọ, có lời chú của Bùi Tùng Chi; phần Ngô thư chép truyện Sĩ Nhiếp, việc Giao Chỉ, Cửu Chân năm 248, và giữ nguyên văn tờ sớ của Tiết Tống kể Giao Châu dưới mắt người cai trị.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 2, Tập 3

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Bà Triệu, Bùi Tùng Chi, Đổng Phụng, Lữ Đại, Lục Dận, Sĩ Huy, Sĩ Nhiếp, Tiết Tống, Tôn Quyền, Trần Thọ, Giao Châu

  41. Tân Đường thư

    Âu Dương Tu, Tống Kỳ · năm 1060 · hết bảo hộ

    Bộ sử nhà Đường soạn lại đời Tống; ghi năm lập An Nam đô hộ phủ, đồ thổ cống của phủ, và kể vụ 687 gọn hơn Cựu Đường thư, chỉ nêu Đinh Kiến mà không có Lý Tư Thận.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 10, Tập 11, Tập 12

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Cao Chính Bình, Đinh Kiến, Đỗ Anh Hàn, Dương Tư Húc, Lưu Diên Hựu, Lý Tư Thận, Lý Tự Tiên, Mai Thúc Loan, Phùng An, Phùng Hưng, Quang Sở Khách, Tào Huyền Tĩnh, Triệu Xương, Chân Lạp, Giao Châu

  42. Tấn thư

    Phòng Huyền Linh và các sử quan đầu đời Đường · đầu đời Đường · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Tấn soạn đầu đời Đường; có truyện riêng của Đào Hoàng, người trấn Giao Châu ba mươi năm, và truyện Lư Tuần, người chết ở bến sông Long Biên.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 4

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Đào Hoàng, Đỗ Tuệ Độ, Lư Tuần, Lâm Ấp, Long Biên, Tượng Lâm

  43. View from the East Mountain: An Examination of the Relationship between the Dongson and Lake Tien Civilizations

    John Tessitore · 1990 · còn bảo hộ

    Bài tổng thuật các giả thuyết về nguồn gốc Đông Sơn và quan hệ với văn hoá Điền ở Vân Nam qua nhiều thập kỷ nghiên cứu.

    Được dẫn trong: Tập 6

    Cũng dùng ở: Đông Sơn

  44. Thái Bình hoàn vũ ký

    Nhạc Sử · khoảng 980 · hết bảo hộ

    Bộ địa chí đời Tống của Nhạc Sử, chép từng châu quận kèm di tích và chuyện cũ; quyển 171 gồm các châu phía nam như Ái Châu và Hoan Châu.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 2

    Cũng dùng ở: Bà Triệu, Lục Dận

  45. Thái Bình ngự lãm

    Lý Phưởng và các quan nhà Tống · 983 · hết bảo hộ

    Bộ loại thư lớn đời Tống, gom trích dẫn từ hàng nghìn sách cũ; đoạn Giao Châu ký của Lưu Hân Kỳ chép người đàn bà tên Triệu Ẩu ở Cửu Chân chỉ còn lại nhờ bộ này.

    Được dẫn trong: Tập 2

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Bà Triệu, Lục Dận, Lưu Hân Kỳ

  46. Thông điển

    Đỗ Hựu · năm 801 · hết bảo hộ

    Bộ sách chép chế độ các đời của Đỗ Hựu đời Đường; giữ điều luật năm 619 cho các hộ người Di, người Lạo ở Lĩnh Nam nộp một nửa mức thuế gạo.

    Được dẫn trong: Tập 10

  47. Thuỷ kinh chú

    Lịch Đạo Nguyên · thế kỷ VI · hết bảo hộ

    Bộ sách chú giải sông ngòi của Trung Hoa, giữ lại nhiều đoạn trích từ sách đã mất, trong đó có Giao Châu ngoại vực ký.

    Được dẫn trong: Tập 2, Tập 4, Tập 1, Tập 1, Tập 2, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 1, Tập 2, Tập 4

    Cũng dùng ở: Âu Lạc, Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, An Dương Vương, Bà Triệu, Cao Lỗ, Đàn Hoà Chi, Đỗ Tuệ Độ, Hán Vũ Đế, Lưu Hân Kỳ, Mã Lưu, Mỵ Châu, Phạm Văn, Thi Sách, Triệu Đà, Trọng Thuỷ, Trưng Trắc, Cấm Khê, Chu Diên, Giao Chỉ, Khu Túc, Lâm Ấp, Lãng Bạc, Luy Lâu, Mê Linh, Tượng Lâm

  48. Tống thư

    Thẩm Ước · đời Lương · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Lưu Tống do Thẩm Ước soạn; xếp Đỗ Tuệ Độ, người Chu Diên đất Giao Chỉ, vào hàng quan lại tốt, và chép cuộc viễn chinh đánh Lâm Ấp.

    Được dẫn trong: Tập 4

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Đàn Hoà Chi, Đỗ Tuệ Độ, Đỗ Viện, Lư Tuần, Khu Túc, Lâm Ấp, Long Biên

  49. Trần thư

    Diêu Tư Liêm · đầu đời Đường · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Trần ở Nam triều do Diêu Tư Liêm soạn đầu đời Đường; bản kỷ Trần Bá Tiên là nơi kể chi tiết nhất các cuộc hành quân của nhà Lương sang Giao Châu.

    Được dẫn trong: Tập 5, Tập 6, Tập 7, Tập 8

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Dương Phiêu, Hầu Cảnh, Lý Bí, Tiêu Tư, Trần Bá Tiên, Triệu Quang Phục, Tư Mã Quang, Điển Triệt, Khuất Lạo

  50. Văn hoá Đông Sơn: 90 năm phát hiện và nghiên cứu

    Trịnh Năng Chung · 2014 · còn bảo hộ

    Bài tổng kết chín mươi năm nghiên cứu Đông Sơn của Viện Khảo cổ học, trình bày quan điểm chủ đạo của khảo cổ học Việt Nam.

    Được dẫn trong: Tập 6

    Cũng dùng ở: Đồng Đậu, Đông Sơn, Gò Mun

  51. Tư trị thông giám

    Tư Mã Quang · thế kỷ XI · hết bảo hộ

    Bộ sử biên niên của Tư Mã Quang đời Tống, chép liền mạch các triều Trung Hoa; nhiều câu về Giao Châu thời Lương mà sử Việt đời Lê chép lại gần nguyên chữ.

    Được dẫn trong: Tập 2, Tập 5, Tập 6, Tập 7, Tập 8, Tập 9, Tập 10, Tập 11, Tập 12

    Cũng dùng ở: Cao Chính Bình, Đinh Kiến, Đỗ Anh Hàn, Dương Phiêu, Lục Dận, Lưu Diên Hựu, Lưu Phương, Lý Bí, Lý Phật Tử, Lý Tư Thận, Lý Tự Tiên, Mai Thúc Loan, Phùng An, Tiêu Tư, Tịnh Thiều, Trần Bá Tiên, Triệu Quang Phục, Triệu Xương, Tư Mã Quang, Chân Lạp, Điển Triệt, Gia Ninh, Giao Châu, Khuất Lạo

  52. Tùy thư

    Ngụy Trưng và các sử thần nhà Đường · đầu đời Đường · hết bảo hộ

    Bộ chính sử nhà Tùy do các sử thần đầu đời Đường soạn; biết Lý Phật Tử chỉ như một cừ súy ở Giao Châu làm loạn năm 602, và chép việc ấy ở ba chỗ không hoàn toàn khớp nhau.

    Được dẫn trong: Tập 9

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ hai và thứ ba, Lệnh Hồ Hy, Lưu Phương, Lý Phật Tử

  53. Hồ sơ UNESCO: Tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ

    Uỷ ban liên chính phủ Công ước 2003 · 2012 · còn bảo hộ

    Hồ sơ số 00735 và quyết định 7.COM 11.36 ghi danh tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương năm 2012.

    Được dẫn trong: Tập 4

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang

  54. Việt điện u linh tập

    Lý Tế Xuyên · sách gốc thế kỷ XIV, chép việc phong thần tới năm 1313; đọc qua bản dịch tiếng Anh của Ostrowski và Zottoli, Cornell, 1999, dịch từ một bản chép tay đầu thế kỷ XX · còn bảo hộ

    Sách chép sự tích các vị thần được thờ ở nước Việt, gồm cả Hai Bà Trưng và những lần triều đình phong thần cho Hai Bà tới năm 1313.

    Được dẫn trong: Tập 4

    Cũng dùng ở: Thi Sách, Chu Diên, Mê Linh

  55. Việt giám thông khảo tổng luận

    Lê Tung · 1514 · hết bảo hộ

    Bài tổng luận của Lê Tung in ở đầu Toàn thư, khen Triệu Đà là bậc anh hùng tài lược rồi ở đoạn sau lại gọi kế lấy Âu Lạc của ông là hiểm.

    Được dẫn trong: Tập 3, Tập 4, Tập 2, Tập 12

    Cũng dùng ở: Cù thái hậu, Đỗ Anh Hàn, Lê Tung, Phùng An, Phùng Hải, Phùng Hưng, Triệu Anh Tề, Triệu Hưng, Đường Lâm

  56. Việt Nam sử lược

    Trần Trọng Kim · 1920 · hết bảo hộ

    Bộ sử phổ thông bằng chữ Quốc ngữ đầu tiên được đọc rộng rãi; tác giả tự đặt dấu hỏi sau niên đại 2879 trước Công nguyên.

    Được dẫn trong: Tập 2, Tập 3, Tập 1, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 1, Tập 2, Tập 3

    Cũng dùng ở: Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Ngô Thì Sĩ, Sĩ Nhiếp, Thi Sách, Tô Định, Trần Trọng Kim, Trưng Nhị, Trưng Trắc, Đồng Nhân, Hát Môn

  57. Việt sử lược

    Khuyết danh · khoảng cuối thế kỷ XIV · còn bảo hộ

    Bộ sử cổ khuyết danh kể buổi lập quốc mà không hề nhắc tới rồng tiên hay họ Hồng Bàng.

    Được dẫn trong: Tập 1, Tập 2, Tập 4, Tập 3, Tập 1, Tập 4, Tập 5, Tập 6, Tập 1, Tập 2, Tập 3, Tập 4, Tập 6, Tập 7, Tập 8, Tập 9, Tập 10

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang, Âu Lạc, Bắc thuộc lần thứ nhất và Hai Bà Trưng, An Dương Vương, Âu Cơ, Cao Lỗ, Đàn Hoà Chi, Đinh Kiến, Đỗ Viện, Kinh Dương Vương, Lạc Long Quân, Lê Tắc, Lục Dận, Lưu Phương, Lý Bí, Lý Phật Tử, Lý Thiên Bảo, Lý Thúc Hiến, Lý Trường Nhân, Mỵ Châu, Sĩ Nhiếp, Thi Sách, Tô Định, Trần Bá Tiên, Triệu Đà, Triệu Quang Phục, Trọng Thuỷ, Trưng Trắc, Chu Diên, Khu Túc, Mê Linh, Nhật Nam

  58. Việt sử tiêu án

    Ngô Thì Sĩ · soạn 1775; đọc qua bản dịch của Hội Việt Nam Nghiên cứu Liên lạc Văn hoá Á châu, Văn Sử, 1960 · còn bảo hộ

    Tập khảo luận sử của Ngô Thì Sĩ, nơi ông đòi đưa nhà Triệu ra khỏi quốc thống nước Việt và xếp vào lệ ngoại thuộc.

    Được dẫn trong: Tập 3, Tập 4, Tập 4, Tập 5, Tập 2, Tập 3

    Cũng dùng ở: Cù thái hậu, Phan Khôi, Sĩ Nhiếp, Trưng Trắc

  59. Việt Nam News, 24/12/2024 — hơn hai nghìn ba trăm mảnh khuôn đúc trống ở thành cổ Luy Lâu

    Việt Nam News (Thông tấn xã Việt Nam) · 2024 · còn bảo hộ

    Bản tin tiếng Anh của Thông tấn xã Việt Nam về đợt khai quật ở thành cổ Luy Lâu, Bắc Ninh. Là báo chí chứ không phải báo cáo khảo cổ, và không cho niên đại của các mảnh khuôn.

    Được dẫn trong: Tập 6, Tập 2

    Cũng dùng ở: Luy Lâu

  60. Tạo hình và trang trí trên trống đồng Đông Sơn ở Việt Nam

    Vũ Thanh Nghị · 2023 · còn bảo hộ

    Bài mô tả bốn loại trống theo phân loại Heger, tập trung vào loại hai còn gọi là trống Mường.

    Được dẫn trong: Tập 7

    Cũng dùng ở: Franz Heger

  61. Bách khoa toàn thư mở: Đền Hùng và Giỗ Tổ Hùng Vương

    nhiều người soạn · tra cứu 2026 · còn bảo hộ

    Nguồn thứ cấp, dùng cho các mốc văn bản mà chúng tôi chưa mở được bản gốc; mọi chỗ dẫn đều nói rõ giới hạn đó.

    Được dẫn trong: Tập 4

    Cũng dùng ở: Hồng Bàng và Văn Lang

  62. Who Invented the Bronze Drum? Nationalism, Politics, and a Sino-Vietnamese Archaeological Debate

    Xiaorong Han · 2004 · còn bảo hộ

    Nghiên cứu sử học đọc lại cuộc tranh luận trống đồng giữa Việt Nam và Trung Quốc như một ví dụ khảo cổ học bị chính trị chi phối.

    Được dẫn trong: Tập 7

    Cũng dùng ở: Franz Heger, Mã Viện, Đông Sơn