Địa danh

Chân Lạp

Nước mà một số bản sử chép là đã thông mưu hay kết với Mai Thúc Loan trong cuộc nổi dậy các bản kỷ xếp vào năm 722 — chi tiết không có trong các bản kỷ, và Tư Mã Quang đã đọc nhưng cố ý không đưa vào chính văn Thông giám.

Hồ sơ

Loại hình
Một nước — Cựu Đường thư gọi là nước Chân Lạp, chép Mai Thúc Loan cùng nước này và nước Lâm Ấp thông mưu; Tân Đường thư chép ông ngoài kết với các nước Lâm Ấp, Chân Lạp, Kim Lân12
Niên đại
Hai truyện Dương Tư Húc, nơi có tên Chân Lạp, đặt việc ở đầu Khai Nguyên; các bản kỷ xếp cuộc nổi dậy vào năm Khai Nguyên thứ mười, tức năm 72213

Về nơi này

Sử cũ chép

Truyện Dương Tư Húc trong Cựu Đường thư chép: đầu Khai Nguyên, thủ lĩnh An Nam là Mai Huyền Thành làm phản, tự xưng Hắc Đế, cùng nước Lâm Ấp, nước Chân Lạp thông mưu, đánh hãm phủ An Nam. Câu bản kỷ của cùng bộ sử chỉ nói ông đánh vây châu huyện, không có nước nào liên kết. Tân Đường thư, xong năm 1060, viết rằng ông ngoài kết với các nước Lâm Ấp, Chân Lạp, Kim Lân, chiếm giữ đất Hải Nam, quân xưng bốn mươi vạn; trong các sử Trung Hoa đã mở cho việc này, nước Kim Lân chỉ có ở đây.132

Tư Mã Quang đã đọc chuyện thông mưu với Lâm Ấp, Chân Lạp trước khi dâng Tư trị thông giám năm 1084, và lời Khảo dị của ông cho thấy ông cố ý không đưa vào chính văn. An Nam chí lược của Lê Tắc, soạn khoảng năm 1335, vẫn giữ Lâm Ấp và Chân Lạp nhưng bỏ Kim Lân; Đại Việt sử ký toàn thư (1479) cũng chép Mai Thúc Loan ngoài kết với người Lâm Ấp, Chân Lạp, quân xưng ba mươi vạn. Sử thần triều Nguyễn biên Cương mục trách rằng sử cũ chép ông kết Lâm Ấp, Chân Lạp, quân ba mươi vạn là lấy đại lược từ Đường thư, chưa xét cái thực.4567

Được nhắc trong

  1. Tập 11Khởi nghĩa Mai Thúc Loan — Mai Hắc Đế11 phút

Nguồn của trang này

Mỗi dòng hồ sơ và mỗi đoạn dưới đây dẫn về một tài liệu trong danh sách này. Cách chúng tôi chọn và kiểm nguồn

  1. Cựu Đường thư

    quyển 184, Hoạn quan truyện, truyện Dương Tư Húc, chính văn

    Về đoạn văn

  2. Tân Đường thư

    quyển 207, Hoạn giả truyện thượng, truyện Dương Tư Húc, chính văn

    Về đoạn văn

  3. Cựu Đường thư

    quyển 8, bản kỷ Huyền Tông thượng, năm Khai Nguyên thứ mười, tháng tám ngày Bính Tuất, chính văn

    Về đoạn văn

  4. Tư trị thông giám

    quyển 212, lời Khảo dị của Tư Mã Quang trích trong bản Hồ Tam Tỉnh âm chú, đối chiếu Thông giám khảo dị quyển 13 bản Tứ khố

    Về đoạn văn

  5. An Nam chí lược

    quyển 4, mục Chinh thảo vận hướng, chính văn

    Về đoạn văn

  6. Đại Việt sử ký toàn thư

    Ngoại kỷ quyển 5, kỷ Thuộc Tuỳ Đường, tờ 4b, năm Nhâm Tuất, chính văn

    Về đoạn văn

  7. Khâm định Việt sử thông giám cương mục

    Tiền biên quyển 4, năm Nhâm Tuất Khai Nguyên thứ mười, lời bàn kính xét của sử thần triều Nguyễn

    Về đoạn văn